Một số ứng dụng khi cài vào Mac sẽ tự sửa nội dung file hosts, nhưng khi gỡ ra thì không dọn dẹp lại. Adobe Creative Cloud là ví dụ điển hình nhất. Dù bạn đã xóa app rồi, những dòng dư thừa vẫn nằm trong file hosts và có thể cản trở các ứng dụng khác kết nối đến máy chủ của chúng. Bài viết này hướng dẫn bạn khôi phục file hosts trên Mac về mặc định, an toàn và không cần phần mềm bên thứ ba.
File hosts trên Mac là gì?
File hosts là một file văn bản thuần mà macOS dùng để ánh xạ tên miền sang địa chỉ IP trước khi hỏi đến DNS server. Đây là một trong những công cụ mạng lâu đời nhất trên các hệ thống Unix và vẫn còn hoạt động đến tận bây giờ.
Trong thực tế, file hosts thường bị sửa bởi các ứng dụng để chặn kết nối đến một số máy chủ nhất định (thường thấy trong quá trình kích hoạt phần mềm), hoặc để tạo môi trường phát triển local. Khi gỡ ứng dụng mà không dọn file hosts, bạn sẽ có các dòng thừa chặn nhầm những kết nối hợp lệ hoặc gây ra lỗi không rõ nguyên nhân ở các ứng dụng khác.
File hosts trên Mac nằm tại đường dẫn:
/private/etc/hostsNội dung file hosts mặc định trên Mac
Đây là nội dung mặc định của file hosts trên macOS sạch. Ngoài các dòng này ra, tất cả những dòng khác đều là do ứng dụng hoặc người dùng tự thêm vào.
##
# Host Database
#
# localhost is used to configure the loopback interface
# when the system is booting. Do not change this entry.
##
127.0.0.1 localhost
255.255.255.255 broadcasthost
::1 localhostĐây chính là nội dung bạn cần khôi phục lại. Bất kỳ dòng nào nằm ngoài những dòng trên đều là phần được thêm vào sau, có thể cần thiết hoặc không tùy trường hợp.
Cách khôi phục file hosts trên Mac bằng Finder
Bước 1: Mở Finder, nhấn tổ hợp phím Command + Shift + G để mở hộp thoại Go to Folder. Dán đường dẫn sau vào và nhấn Enter.
/private/etc/hosts

Bước 2: Sao chép file hosts ra ngoài Desktop hoặc Documents. Bạn không có quyền chỉnh sửa file trực tiếp trong thư mục /etc, nên bước này vừa là cách để edit, vừa là backup đề phòng có gì sai thì còn có bản gốc để khôi phục lại.


Bước 3: Mở file hosts vừa copy bằng TextEdit. Xóa toàn bộ nội dung và thay bằng nội dung mặc định ở phần trên. Lưu lại.


Lưu ý: Trước khi xóa hết, hãy cuộn qua một lượt để xem có dòng nào bạn cố ý thêm vào không. Ví dụ nếu bạn đang có môi trường local development hay custom domain thì giữ lại những dòng đó bên dưới nội dung mặc định.
Bước 4: Sao chép file đã chỉnh sửa và dán trở lại vào thư mục /private/etc/. Khi hộp thoại xác nhận hiện ra, chọn Thay thế và nhập mật khẩu admin của bạn.


Bước 5: Khởi động lại Mac để các thay đổi được áp dụng. macOS cache dữ liệu DNS và file hosts, nên khởi động lại sẽ đảm bảo hệ thống đọc đúng file mới.
Cách nhanh hơn: Khôi phục file hosts bằng Terminal
Nếu bạn quen dùng Terminal thì cách này nhanh hơn nhiều. Mở Terminal (tìm trong Applications > Utilities) và chạy lệnh sau để mở file hosts trong trình soạn thảo nano với quyền admin:
sudo nano /private/etc/hostsNhập mật khẩu khi được yêu cầu. File hosts sẽ mở ra trong Terminal, bạn dùng phím mũi tên để di chuyển và xóa các dòng không cần thiết. Xong thì nhấn Control + O để lưu, rồi Control + X để thoát nano.
Sau khi lưu, chạy thêm lệnh này để xóa cache DNS ngay lập tức mà không cần khởi động lại máy:
sudo dscacheutil -flushcache; sudo killall -HUP mDNSResponderĐây là lệnh chính thức Apple khuyến nghị để flush DNS trên macOS Ventura, Sonoma và Sequoia (macOS 15).
Dấu hiệu nhận biết file hosts đang gây vấn đề
Không chắc có phải file hosts là nguyên nhân không? Dưới đây là những dấu hiệu phổ biến:
- Một ứng dụng hoặc website hoạt động bình thường trên thiết bị khác nhưng không được trên Mac của bạn.
- Sau khi gỡ một ứng dụng nào đó (đặc biệt là Adobe hoặc phần mềm có dùng license server), một ứng dụng khác bỗng dưng mất kết nối.
- Báo lỗi “server not found” hoặc timeout khi kết nối đến một domain mà bạn biết chắc đang hoạt động bình thường.
- Mở file hosts ra và thấy các dòng trỏ tên miền về
0.0.0.0hoặc127.0.0.1thì đó là dấu hiệu rõ ràng nhất.
Khi nào không nên xóa sạch file hosts?
Trước khi xóa hết, hãy cân nhắc những trường hợp sau vì các dòng thêm vào có thể là cố ý:
- Môi trường local development: Các công cụ như Laravel Valet, MAMP hay Herd thường thêm domain local vào file hosts. Xóa đi sẽ làm hỏng toàn bộ môi trường dev của bạn.
- Chặn quảng cáo ở cấp hệ thống: Một số người thêm hàng trăm domain quảng cáo trỏ về
0.0.0.0để chặn ads mà không cần extension. Nếu bạn tự cài đặt cái này thì đừng xóa. - Custom domain routing: Nếu bạn đang test website trên staging server và đã trỏ domain thủ công về một IP cụ thể, đó là dòng nên giữ lại.
Nếu không chắc thì cứ backup file gốc lại trước, xong rồi mới chỉnh. Lỡ có gì thì còn restore lại được.
Lời kết
Khôi phục file hosts về mặc định là một trong những việc đầu tiên nên thử khi ứng dụng bỗng dưng không kết nối được máy chủ, đặc biệt là sau khi gỡ cài đặt thứ gì đó. Chỉ mất khoảng 2 phút và không cần phần mềm gì thêm.
Dùng cách Finder nếu bạn thích thao tác trực quan, dùng Terminal nếu muốn xử lý nhanh và flush DNS luôn một thể. Khởi động lại máy (hoặc flush DNS) sau đó là xong.
Vẫn còn lỗi sau khi khôi phục file hosts rồi? Để lại bình luận bên dưới cho mình biết ứng dụng nào đang gặp vấn đề, mình sẽ hỗ trợ nhé!






