Bạn đang phân vân giữa MacBook Air M1 và các bản MacBook Pro chip M1 (13 inch, 14 inch và 16 inch)? Để chọn đúng máy, bạn nên xem sự khác nhau về kiểu dáng, cấu hình và hiệu năng của từng dòng. Bài viết này Lucid Gen sẽ so sánh chi tiết từ ngoài vào trong của từng chiếc MacBook M1, kèm ảnh chụp thực tế.
Bài này so sánh dòng MacBook chip M1 (ra mắt cuối 2020 và cuối 2021), được viết vào đầu năm 2022. Đến nay (10/2026) Apple đã ngừng bán các mẫu MacBook chip M1, các dòng mới hơn dùng chip M2, M3, M4 trở lên. Bạn có thể dùng bài này để tham khảo khi cân nhắc mua máy M1 cũ. Giá trong bài là giá tham khảo thời điểm 2022, không còn đúng với giá hiện tại.
So sánh về kiểu dáng các dòng MacBook M1
Đầu tiên phải là cái nhìn ban đầu trước đã, Lucid Gen sẽ so sánh từng chiếc bằng những hình ảnh thực tế và sắp theo thứ tự mới nhất trước nhé.
Kiểu dáng và thiết kế MacBook Pro 16 inch
Từ lúc mới ra thì cộng đồng mạng có nhiều ý kiến trái chiều về chiếc MacBook Pro 16 inch này. Phần lớn nói về chiếc tai thỏ và độ dày của máy. Vậy thực tế thế nào, bạn hãy xem các ảnh thật dưới đây nhé.
MacBook Pro 16 inch đời 2021 có hai lựa chọn chip: M1 Pro (bản base) và M1 Max (bản nâng cấp). Nhiều người gọi tắt máy cấu hình cao là “MacBook M1 Max”, nhưng lưu ý là bản 14 inch cũng có tùy chọn chip M1 Max nhé.
Màn hình MacBook Pro 16 inch
Vừa nhìn vào là thấy chiếc tai thỏ rồi, trông nó hơi ngộ. Nhưng bù lại màn hình của MacBook Pro 16 inch tràn ra gần sát viền, khá là đẹp.
Apple biết người dùng chưa quen nên đã thêm chế độ biến thanh thông báo thành màu đen cho nó đồng bộ với tai thỏ, nhìn vào sẽ không thấy tai thỏ nữa mà lại mỏng hơn MacBook Pro M1 13 inch rất nhiều.

Bàn phím MacBook Pro 16 inch
Điểm mới thứ hai là cụm bàn phím không có touch bar nữa, phần nền phím cũng là màu đen cho thêm sự bí ẩn, có touch ID như các bản trước. Các nút phím cũng nhô cao hơn so với MacBook Pro M1 13 inch nhé.

Cạnh trái MacBook Pro 16 inch
Điểm mới thứ ba trong kiểu dáng của MacBook Pro 16 inch là các cổng kết nối được thay đổi. Cụ thể sạc MagSafe 3 có nam châm tự hít vào rất xịn nha. Hai cổng type-C vẫn được giữ, cổng jack 3.5 mm được đem qua trái luôn.

Cạnh phải MacBook Pro 16 inch
Ở cạnh bên phải thì bạn sẽ có thêm cổng HDMI và khe cắm thẻ nhớ SDXC, cùng với một cổng type-C để đôi lúc chúng ta tiện cắm bên phải thì cắm. Hai bên cạnh đều có một khe tản nhiệt.

Mặt trên MacBook Pro 16 inch
Mặt trên của MacBook Pro 16 inch vẫn là logo quả táo khuyết. Nhưng khác là nhìn vào chúng ta thấy 4 cạnh đều được bo tròn chứ không vuông như thiết kế cũ nữa.

Mặt dưới MacBook Pro 16 inch
Mặt dưới của MacBook Pro 16 inch có in chữ MacBook Pro, như vậy thì dù bạn có cầm lộn mặt nào thì người ta vẫn biết bạn đang cầm MacBook Pro nhé. Nếu không có dòng chữ này thì trông nó cũng giống mấy chiếc laptop thông thường thật.

Độ dày MacBook Pro 16 inch
Độ dày của MacBook Pro 16 inch là 1.68 cm, khá dày so với thiết kế cũ (1.56 cm). Nhưng như vậy mới đủ chứa các công nghệ khủng bên trong chứ. Tý nữa xem phần so sánh cấu hình bên dưới để biết em nó mạnh thế nào nha.

Cách Apple giới thiệu cũng cho thấy hai chiếc MacBook Pro M1 14 inch và 16 inch này dành cho người làm công việc kỹ thuật, đồ họa nặng. Nếu công việc của bạn cần cấu hình mạnh (và bạn có nhiều tiền) thì bản 16 inch là lựa chọn đáng cân nhắc.
Kiểu dáng và thiết kế MacBook Pro M1 14 inch
Nói đến MacBook thì không thể nào bỏ qua sự nhỏ gọn của nó được, bởi đâu phải ai cũng thích màn hình 16 inch. Vì vậy chúng ta có phiên bản gọn hơn là MacBook Pro M1 14 inch. Hãy xem thiết kế của nó có gì khác với bản 16 inch nhé.
Màn hình MacBook Pro M1 14 inch
Phần màn hình cũng giống y chang như MacBook Pro 16 inch nhưng, cũng có tai thỏ, viền mỏng, chỉ là nó nhỏ hơn còn 14.2 inch mà thôi.

Bàn phím MacBook Pro M1 14 inch
Bàn phím cũng tương tự như phiên bản 16 inch, phím nhô cao hơn, có touch ID và không có touch bar. Vì máy này dành cho dân kỹ thuật, mà mấy anh kỹ thuật thích phím vật lý hơn. Nhờ kích thước nhỏ hơn nên 2 thanh loa cũng gọn gàng hơn.

Cạnh trái MacBook Pro M1 14 inch
Các cổng kết nối cũng không có gì khác so với MacBook M1 16 inch. MacBook Pro M1 14 inch có cổng sạc MagSafe 3, 2 cổng USB type-C và jack 3.5mm ở cạnh bên trái.

Cạnh phải MacBook Pro M1 14 inch
Cạnh bên phải của MacBook Pro M1 14 inch có cổng HDMI, khe cắm thẻ nhớ SDXC và một cổng USB type-C.

Mặt trên MacBook Pro M1 14 inch
Phần viền nắp của MacBook Pro M1 14 inch trông khá dày, nhưng như vậy sẽ cứng cáp hơn để bảo vệ tấm màn hình sát viền, quan trọng hơn là trải nghiệm của người sử dụng (chỉ nhìn màn hình), còn người khác nhìn thấy dày cũng chả sao, biết đó là MacBook M1 14 inch là được rồi.

Mặt dưới MacBook Pro M1 14 inch
Mặt lưng của MacBook Pro M1 cũng có chữ MacBook Pro để không ai nhầm lẫn bạn đang cầm laptop bình thường.

Độ dày MacBook Pro M1 14 inch
Một điều thú vị là trông em nó dày như thế nhưng số đo (1.55cm) lại nhỏ hơn MacBook Pro M1 13 inch (1.56cm). Bởi vì kiểu dáng của MacBook đời trước giảm dần độ dày ở các cạnh, khiến ta có cảm giác là nó mỏng, nhưng thực ra độ dày của nó nằm ở giữa.

Nếu bạn không cần cấu hình mạnh thì MacBook Air hoặc Pro M1 13 inch là đủ dùng rồi nhé. Ở thời điểm 2022, em MacBook Pro M1 14 inch này có giá gần gấp đôi bản 13 inch (bên dưới có bảng so sánh cấu hình).
Kiểu dáng và thiết kế MacBook Pro M1 13 inch
Đây chính là chiếc MacBook từng được đánh giá là ngon nhất vào năm 2020 và 2021. Bởi em nó là chiếc MacBook đầu tiên có chip Apple M1. Hãy xem chi tiết hơn về thiết kế của em nó nhé.
Màn hình MacBook Pro M1 13 inch
Phần màn hình nếu so với hai chiếc MacBook Pro M1 14 inch và 16 inch thì chúng ta cảm thấy dày thật, nhưng khi sử dụng một thời gian bạn cũng chẳng còn để ý viền nữa đâu. Bù lại thì bạn được cái nắp máy khá mỏng, trông sang sang.

Bàn phím MacBook Pro M1 13 inch
Phần bàn phím nhờ có touch bar nên bạn sẽ có thêm nhiều trải nghiệm thú vị. Bây giờ cũng nhiều ứng dụng hỗ trợ cho touch bar rồi. Nếu bạn chủ yếu làm việc văn phòng thì sử dụng touch bar sẽ sành điệu hơn. Bàn phím MacBook Pro M1 13 inch cũng có touch ID để bạn mở khóa bằng vân tay.

Cạnh trái MacBook Pro M1 13 inch
Apple từng giới thiệu 2 cổng type-C này rằng “That is all what you need” (Đó là tất cả những gì bạn cần). Thiết kế này giúp cho cạnh bên trái của máy đẹp hơn, phù hợp với độ mỏng ở phần cạnh. 2 cổng type-C này vừa dùng để sạc, vừa dùng để cắm USB type-C. Còn lại nếu muốn có cổng khác thì bạn phải mua thêm bộ chuyển đổi cổng. Nói chung chỉ sử dụng máy thôi thì nó gọn và đẹp, nhưng đôi lúc công việc cần các cổng khác thì lại hơi phiền và tốn tiền.

Cạnh phải MacBook Pro M1 13 inch
Cạnh bên phải chỉ có một cổng jack 3.5mm thôi. Nhìn rất là sang phải không.

Mặt trên MacBook Pro M1 13 inch
Mặt trên của máy bạn có thể nhận thấy Apple làm cho nó mỏng dần ra các cạnh, rất mềm mại và sang trọng.

Mặt dưới MacBook Pro M1 13 inch
Mặt dưới của máy không cần khắc chữ gì nhưng cũng đủ khiến nhiều người nhận ra bạn đang sử dụng MacBook Pro M1 13 inch, vì cái màu sắc này, cái thiết kế tinh tế mỏng dần ra bên ngoài nhưng vuông vức ở mép cạnh này đủ khiến người ta nghĩ ngay đến Apple.

Độ dày MacBook Pro M1 13 inch
Độ dày của máy là 1.56cm, dày hơn so với MacBook Pro M1 14 inch. Tuy nhiên do thiết kế mỏng dần ra các cạnh nên bạn có cảm giác máy mỏng hơn. Điểm nhấn khi nhìn tổng thể là các mép cạnh làm vuông vức, đây là thiết kế ăn tiền nhất của Apple. Ở phần bên dưới mình có một ảnh so sánh MacBook Air và Pro M1 về độ dày nhé.

Nếu bạn là người ưa vẻ đẹp sang trọng, công việc không đòi hỏi cấu hình quá mạnh như mấy anh kỹ thuật, bạn có sử dụng một vài phần mềm đồ họa đơn giản như Adobe cho MacBook thì bạn nên mua MacBook Pro M1 13 inch nhé.
Kiểu dáng và thiết kế MacBook Air M1
Thời điểm 2021–2022, nhiều người phân vân giữa các dòng MacBook M1 và laptop khác cuối cùng đã chọn MacBook Air M1. Lý do chính là máy mỏng đẹp, giá thấp nhất trong các dòng M1, màn hình đẹp và chip Apple M1 chạy mát, pin lâu. Ở tầm giá đó, đây là chiếc laptop rất đáng cân nhắc.
Màn hình MacBook Air M1
Trong các dòng MacBook M1, chỉ MacBook Air M1 có thêm màu Gold, các bản Pro chỉ có Silver và Space Gray. Màn hình 13.3 inch giống như MacBook Pro M1 13 inch. Nhìn vào từ góc nào bạn cũng thấy MacBook Air M1 rất mỏng và sang.

Bàn phím MacBook Air M1
Bàn phím của MacBook Air M1 vẫn có touch ID để mở khóa vân tay nhưng không có touch bar nhé.

Cạnh trái MacBook Air M1
Cạnh bên trái của MacBook Air M1 là 2 cổng sạc kiêm USB type-C, rất phù hợp với thiết kế siêu mỏng của máy.

Cạnh phải MacBook Air M1
Cạnh còn lại là jack tai nghe 3.5mm thôi. Nhìn cái độ mỏng của em nó thôi cũng đủ xiêu lòng nhiều người rồi. Ra quán cafe ngồi với MacBook Air M1 thì quá sang chảnh luôn anh em nhé.

Mặt trên MacBook Air M1
Mặt trên của máy cũng không khác gì MacBook Pro M1 13 inch, khi gập lại thì tưởng như máy không có chiều dày luôn ý.

Mặt dưới MacBook Air M1
Mâm dưới của MacBook Air M1 chính là nhân tố chính tạo ra độ mỏng của máy, thiết kế mỏng dần đều về phần touchpad. Xem ảnh so sánh MacBook Air M1 và MacBook Pro M1 về độ dày ở phần dưới bạn sẽ thấy sự khác biệt.

Độ dày MacBook Air M1
Đây ảnh chụp so sánh MacBook Pro và MacBook Air M1 về độ dày của máy. MacBook Air có độ dày từ 0.41–1.61 cm (từ touchpad đến chân màn hình).

Nếu bạn là người ưa vẻ đẹp, thường làm công văn phòng với Office cho MacBook, không sử dụng các phần mềm đồ họa cao (Adobe thì vẫn được) thì bạn nên mua MacBook Air M1 nhé.
So sánh cấu hình MacBook Air M1 và MacBook Pro M1
Ngoài kiểu dáng thiết kế ra, bạn cũng nên xem cấu hình của từng máy. Cấu hình trong bảng là phiên bản base (cơ bản) lấy từ trang chủ Apple vào đầu năm 2022. Dòng giá chỉ là giá khởi điểm Apple công bố thời điểm đó, giúp bạn hình dung chênh lệch giữa các dòng máy, không phải giá bán hiện tại.
| Thông số Base | Pro M1 16 inch | Pro M1 14 inch | Pro M1 13 inch | Air M1 |
|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Silver, Space Gray | Silver, Space Gray | Silver, Space Gray | Silver, Space Gray, Gold |
| Màn hình | 16.2 inch | 14.2 inch | 13.3 inch | 13.3 inch |
| Độ phân giải | 3456 x 2234 pixel | 3024 x 1964 pixel | 2560 x 1600 pixel | 2560 x 1600 pixel |
| Bàn phím | Touch ID Nền đen | Touch ID Nền đen | Touch bar Touch ID Nền trắng | Touch ID Nền trắng |
| Kích thước | Ngang: 35.57 cm Dọc: 24.81 cm Độ dày (cao): 1.68 cm | Ngang: 31.26 cm Dọc: 22.12 cm Độ dày (cao): 1.55 cm | Ngang: 30.41 cm Dọc: 21.24 cm Độ dày (cao): 1.56 cm | Ngang: 30.41 cm Dọc: 21.24 cm Độ dày (cao): 0.41–1.61 cm |
| Trọng lượng | 2.1 – 2.2 kg | 1.6 kg | 1.4 kg | 1.29 kg |
| Cổng kết nối | Sạc: MagSafe 3 USB: 3 cổng Type-C Cổng: HDMI Thẻ: SDXC Headphone: Jack 3.5mm | Sạc: MagSafe 3 USB: 3 cổng Type-C Cổng: HDMI Thẻ: SDXC Headphone: Jack 3.5mm | Sạc: Type-C USB: 2 cổng Type-C Headphone: Jack 3.5mm | Sạc: Type-C USB: 2 cổng Type-C Headphone: Jack 3.5mm |
| Chip | 10-core CPU 16-core GPU 16-core Neural Engine | 8-core CPU 14-core GPU 16-core Neural Engine | 8‑core CPU 8‑core GPU 16‑core Neural Engine | 8‑core CPU 7‑core GPU 16‑core Neural Engine |
| Bộ nhớ RAM | 16GB | 16GB | 8GB | 8GB |
| Ổ cứng SSD | 512GB | 512GB | 256GB | 256GB |
| Camera | 1080p | 1080p | 720p | 720p |
| Âm thanh | High-fidelity six-speaker sound | High-fidelity six-speaker sound | Stereo speakers với high dynamic range | Stereo speakers |
| Hỗ trợ video | 3 màn hình ngoài với độ phân giải 6K và 1 màn hình ngoài với độ phân giải 4K ở 60HZ | 2 màn hình ngoài với độ phân giải 6K ở 60HZ | 1 màn hình ngoài với độ phân giải 6K ở 60HZ | 1 màn hình ngoài với độ phân giải 6K ở 60HZ |
| Pin (Apple TV app movie playback) | 21 giờ | 17 giờ | 20 giờ | 18 giờ |
| Giá khởi điểm Apple (tham khảo 2022) | $2499 | $1999 | $1299 | $999 |
Khi còn bán chính hãng, Apple cho phép chọn cấu hình cao hơn bản base ở chip, RAM và SSD, nâng phần nào thì tăng tiền phần đó. Bản 16 inch có thể nâng lên chip M1 Max, RAM tối đa 64GB, SSD tối đa 8TB; bản 14 inch có thể nâng lên M1 Pro 10 nhân hoặc M1 Max; còn Air M1 và Pro M1 13 inch chỉ nâng được RAM lên 16GB và SSD tối đa 2TB.
Lưu ý: RAM và SSD trên MacBook M1 được hàn chết, không nâng cấp thêm được sau khi mua. Vì vậy nếu bạn mua máy M1 cũ, hãy chọn ngay cấu hình RAM và SSD đủ dùng cho vài năm tới nhé.




So sánh MacBook Pro và MacBook Air M1 về hiệu năng
Các ảnh bên dưới là kết quả benchmark CineBench R23 và thời gian render Premiere mà Lucid Gen tổng hợp lại vào đầu năm 2022. Số liệu chỉ để bạn hình dung mức chênh lệch giữa các dòng máy, kết quả thực tế còn tùy cấu hình, phiên bản phần mềm và cách đo. Nhìn chung, chip càng cao cấp thì điểm đa nhân càng cao, còn điểm đơn nhân giữa các chip M1 không chênh nhau nhiều. Ông bà ta có câu “tiền nào của đó” mà.

MacBook Air M1 và MacBook Pro M1 13 inch dùng cùng chip M1 nên điểm số khá gần nhau. Bản Pro có quạt tản nhiệt nên giữ hiệu năng tốt hơn khi chạy tác vụ nặng lâu.

Với tác vụ render video bằng Adobe Premiere trên MacBook, ảnh kết quả bên dưới cho thấy bản M1 Max render nhanh hơn bản M1 Pro (thời gian càng ít càng tốt).

Nên chọn MacBook M1 nào?
Nếu bạn đang cân nhắc một chiếc MacBook M1 (thường là máy cũ), Lucid Gen gợi ý chọn theo các tiêu chí sau:
- Dựa vào tài chính: Tiền nhiều thì có thể tham cấu hình mạnh, tiền ít thì giảm cấu hình lại bạn nhé.
- Dựa vào công việc: Nếu bạn là người làm văn phòng, sinh viên thì nên mua MacBook Air. Còn nếu bạn làm công việc chuyên về kỹ thuật hơn thì nên mua MacBook Pro M1. Nếu công việc của bạn đòi hỏi cấu hình cao như làm phim điện ảnh, đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa cao thì nên mua MacBook Pro M1 14 hoặc 16 inch.
- Dựa vào kiểu dáng: Bỏ qua các yêu cầu để xử lý công việc thì mình thấy MacBook Air hoặc Pro M1 13 inch là đẹp nhất, mỏng và gọn.

Một lưu ý nhỏ: nếu mua máy M1 cũ, bạn nên kiểm tra số lần sạc pin, tình trạng màn hình và bàn phím trước khi xuống tiền, vì máy đã ra mắt nhiều năm. Bạn đang dùng hoặc định mua chiếc MacBook nào? Hãy để lại bình luận bên dưới để chia sẻ ý kiến với Lucid Gen nhé. Chúc bạn mua được chiếc MacBook ưng ý!






Em đã lấy pass và kích giải nén mà zip không nhận là sao anh nhỉ?
Em giải nén file nào mà không được nhỉ?
cảm ơn anh, em đã chọn mua macbook air m1, em thấy đủ dùng
chúc mừng em nha