Nguyên lý kế toán chương 1 (kế toán đại cương) là môn nền cho các môn chuyên ngành phía sau như kế toán tài chính và kế toán quản trị. Các chương nối tiếp nhau khá chặt, nên bạn hổng chương nào thì sang chương sau sẽ rất khó theo.
Chương 1 giới thiệu kế toán là gì nên lý thuyết hơi nhiều, Hiếu đã cố tóm gọn và giải thích lại theo cách dễ hiểu nhất có thể. Từ chương 2 trở đi lý thuyết sẽ ít hơn, còn bài tập thì khó dần lên.
Bài tập dưới đây do Hiếu soạn lại theo nội dung chương 1, có kèm lời giải chi tiết để bạn tự đối chiếu.
Phương pháp học
- Lý thuyết
Chương 1 giống như cưỡi ngựa xem hoa thôi, bạn đọc cho hiểu là được, không cần học thuộc từng chữ. Riêng phần các nguyên tắc kế toán thì chịu khó nhớ kỹ nhé, vì các chương sau sẽ dùng lại liên tục. - Bài tập
Học thuộc công thức “thần thánh” của chương, nó theo người làm kế toán cả đời đấy. Sau đó tự làm bài tập trước rồi mới xem lời giải, sai chỗ nào thì đọc lại phần giải thích chỗ đó.
Lưu ý về chế độ kế toán hiện hành (10/2026): Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27/10/2025 đã thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026. Kiến thức nền của chương 1 không đổi, nhưng nếu bạn tra hệ thống tài khoản thì nên xem theo danh mục tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, và hỏi thêm giảng viên xem lớp bạn đang học theo văn bản nào.
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN
Bản chất kế toán
Khái niệm kế toán
Nói gọn thì kế toán là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của một đơn vị. Thông tin này được thể hiện bằng giá trị (tiền), hiện vật (kg, cái, chiếc…) và thời gian lao động (ngày công, giờ công).
Ai dùng thông tin kế toán?
- Bên trong doanh nghiệp: ban giám đốc, chủ sở hữu, cổ đông và nhân viên. Ví dụ giám đốc xem báo cáo để quyết định có nên mở thêm chi nhánh hay không.
- Bên ngoài doanh nghiệp: nhà đầu tư, ngân hàng cho vay, đối tác liên doanh, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan quản lý nhà nước. Ví dụ ngân hàng xem báo cáo tài chính trước khi quyết định cho vay.
Đối tượng của kế toán
Là tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng, cùng với sự vận động của tài sản đó trong quá trình kinh doanh.
Phân loại đối tượng của kế toán
Cùng một khối tài sản, kế toán nhìn nó từ 2 phía: tài sản đó là gì (kết cấu tài sản) và tiền ở đâu ra để có tài sản đó (nguồn hình thành).
- Phân loại theo kết cấu tài sản:
Gồm tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho…) và tài sản dài hạn (phải thu dài hạn, tài sản cố định hữu hình và vô hình, xây dựng cơ bản dở dang, đầu tư tài chính dài hạn…). Mẹo phân biệt: tài sản nào dự kiến thu hồi hoặc dùng hết trong vòng 12 tháng thì thường là ngắn hạn.
- Phân loại theo nguồn hình thành tài sản:
Gồm nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu như quỹ đầu tư phát triển).
Lưu ý: Có 2 quỹ nghe tên tưởng là vốn chủ sở hữu nhưng thật ra là nợ phải trả: quỹ khen thưởng, phúc lợi (nợ ngắn hạn) và quỹ phát triển khoa học và công nghệ (nợ dài hạn). Lý do là tiền trong các quỹ này đã được dành để chi cho người lao động hoặc cho mục đích riêng, doanh nghiệp không còn tự do sử dụng như vốn của mình. Đề bài rất hay “gài” chỗ này.
Công việc của kế toán
- Quan sát đối tượng kế toán (ví dụ: nguyên vật liệu, dụng cụ trong kho).
- Đo lường bằng thước đo phù hợp (ví dụ: 10kg vật liệu, trị giá 2 triệu đồng).
- Tính toán.
- Ghi chép lại kết quả.
- Gom lại thì kế toán là quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép bằng con số.
- Thứ được ghi chép là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tức những sự kiện cụ thể làm tài sản hoặc nguồn vốn của đơn vị tăng, giảm và đo được bằng tiền.
Thước đo sử dụng của kế toán
Thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị. Trong đó thước đo giá trị (tiền) là bắt buộc, vì chỉ khi quy hết ra tiền thì mới cộng được bàn ghế với nguyên vật liệu với nhau.
Chức năng của kế toán
- Chức năng phản ánh: ghi lại toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị.
- Chức năng giám đốc: hiểu theo nghĩa giám sát, kiểm tra, từ đó giúp người quản lý ra quyết định.
Các nguyên tắc kế toán
Phần này Hiếu viết lại theo các nguyên tắc cơ bản trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), kèm thêm nguyên tắc thực thể kinh doanh mà giáo trình nào cũng nhắc.
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: nghiệp vụ phát sinh lúc nào thì ghi sổ lúc đó, không phụ thuộc thời điểm thực tế thu hay chi tiền. Ví dụ bán hàng tháng 3 nhưng tháng 4 khách mới trả thì doanh thu vẫn ghi vào tháng 3.
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: báo cáo được lập với giả định doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, không phải sắp giải thể.
- Nguyên tắc giá gốc: tài sản được ghi nhận theo giá gốc lúc mua hoặc lúc hình thành, giá thị trường sau đó lên xuống thì cũng không tự ý sửa lại, trừ khi có quy định khác.
- Nguyên tắc phù hợp: ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận luôn chi phí tương ứng đã tạo ra doanh thu đó, trong cùng kỳ. Ví dụ bán lô hàng tháng này thì giá vốn của lô hàng đó cũng tính vào tháng này.
- Nguyên tắc nhất quán: chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Nếu thay đổi thì phải giải thích lý do và ảnh hưởng trong thuyết minh báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc thận trọng: khi chưa chắc chắn thì nghiêng về phía an toàn. Không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp hơn nợ phải trả và chi phí. Doanh thu chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích, còn chi phí thì ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
- Nguyên tắc trọng yếu: một thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu nó hoặc sai nó thì báo cáo tài chính bị sai lệch đáng kể, làm ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo.
- Nguyên tắc thực thể kinh doanh: doanh nghiệp là một thực thể riêng, tách biệt với chủ sở hữu và doanh nghiệp khác. Ví dụ ông chủ mua xe để đi chơi cuối tuần bằng tiền riêng thì chiếc xe đó không được ghi vào tài sản của doanh nghiệp.
Công thức của nguyên lý kế toán chương 1
Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Để Hiếu giải thích nhanh: mọi tài sản của doanh nghiệp đều phải có nguồn gốc, hoặc là tiền của chủ (vốn chủ sở hữu), hoặc là tiền đi vay, đi nợ (nợ phải trả). Vì vậy hai vế luôn bằng nhau. Biết 2 trong 3 đại lượng là tính ra đại lượng còn lại, gần như bài tập nào của chương 1 cũng xoay quanh ý này.
Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 1 - Một số vấn đề chung của kế toán
Video bên dưới Hiếu quay từ năm 2016 với bộ số liệu cũ, nên con số trong video sẽ khác đề bài ở dưới. Cách suy luận thì y chang, bạn có thể xem video để nắm hướng làm rồi tự giải các bài mới này.
Trong các bài dưới đây, đơn vị tính là nghìn đồng nếu đề không ghi khác.
Bài tập 1
Garen, Lux, Ezreal và bạn rủ nhau mở một quán cà phê rang xay, mỗi người góp vốn bằng nhau. Kế hoạch như sau: mua máy rang và máy pha cà phê 360 triệu đồng, trả ngay. Nhập lô hạt cà phê và nguyên liệu 180 triệu đồng, trong đó trả ngay 120 triệu, phần còn lại nhà cung cấp cho nợ 2 tháng. Mua một chiếc xe máy để giao hàng 90 triệu đồng, trả ngay. Ngân hàng đồng ý cho vay 150 triệu đồng có thế chấp, và cả nhóm muốn giữ lại 100 triệu đồng tiền mặt để chi tiêu lúc mới mở quán.
Hỏi mỗi người phải góp bao nhiêu tiền?
Lời giải
- Tổng tài sản: máy móc 360 + nguyên liệu 180 + xe máy 90 + tiền mặt 100 = 730 triệu đồng. Lưu ý nguyên liệu tính đủ 180 triệu, vì dù chưa trả hết tiền thì lô hàng vẫn đã thuộc về quán.
- Nợ phải trả: nợ nhà cung cấp 60 + vay ngân hàng 150 = 210 triệu đồng.
- Vốn chủ sở hữu: 730 – 210 = 520 triệu đồng, chia đều cho 4 người thì mỗi người góp 130 triệu đồng.
Kiểm tra lại bằng dòng tiền: số tiền phải chi ngay là 360 + 120 + 90 + 100 (giữ lại) = 670 triệu, còn tiền có được là vay 150 + vốn góp 520 = 670 triệu. Hai bên khớp nhau là đúng.
Bài tập 2
Tiệm bánh của Jinx có các sự kiện sau trong tháng. Sự kiện nào thuộc đối tượng theo dõi của kế toán?
- Mua bao bì nhập kho, hẹn cuối tháng mới trả tiền cho nhà cung cấp.
- Giao bánh cho một khách sỉ, khách hẹn tuần sau chuyển khoản.
- Quản lý than phiền nhân viên ca tối hay đi làm trễ.
- Cơ quan thuế ra quyết định truy thu, tiệm phải nộp thêm thuế.
- Chuyển khoản trả tiền điện tháng này.
- Một nhân viên dùng tiền lương để mua điện thoại mới.
- Xuất bột mì trong kho để làm bánh.
- Hai nhân viên cãi nhau trong giờ làm.
- Nhà cung cấp bột mì vừa mua thêm một xe tải cho công ty của họ.
- Các thành viên góp vốn họp và quyết định chia lợi nhuận năm nay.
Lời giải
Câu hỏi để lọc rất đơn giản: sự kiện đó có làm tài sản hoặc nguồn vốn của chính tiệm bánh thay đổi, và có đo được bằng tiền không? Nếu có thì kế toán phải theo dõi.
- Thuộc đối tượng kế toán: 1, 2, 4, 5, 7, 10. Câu 1 làm hàng tồn kho và nợ phải trả cùng tăng. Câu 2 làm hàng giảm và phải thu khách hàng tăng. Câu 4 làm phát sinh khoản thuế phải nộp. Câu 5 làm tiền gửi giảm và phát sinh chi phí. Câu 7 làm nguyên vật liệu giảm và chi phí sản xuất tăng. Câu 10 làm lợi nhuận chưa phân phối giảm, khoản phải trả cho thành viên tăng.
- Không thuộc đối tượng kế toán: 3, 6, 8, 9. Câu 3 và 8 là chuyện nhân sự, không làm tài sản thay đổi. Câu 6 là tiền của cá nhân nhân viên, câu 9 là tài sản của doanh nghiệp khác, cả hai đều nằm ngoài đơn vị theo nguyên tắc thực thể kinh doanh.
Bài tập 3
Công ty TNHH Teemo có số liệu tài sản và nguồn vốn tại ngày 31/12/2025 như bảng dưới (ĐVT: 1000 đồng).
Yêu cầu: tính vốn đầu tư của chủ sở hữu (X).
| STT | Đối tượng | Số tiền |
| 1 | Tiền mặt | 420.000 |
| 2 | Tiền gửi ngân hàng | 1.150.000 |
| 3 | Tạm ứng | 85.000 |
| 4 | Phải thu khách hàng | 310.000 |
| 5 | Nguyên vật liệu | 460.000 |
| 6 | Công cụ, dụng cụ | 72.000 |
| 7 | Sản phẩm dở dang | 95.000 |
| 8 | Thành phẩm | 238.000 |
| 9 | Hàng hóa | 140.000 |
| 10 | Hàng mua đang đi đường | 36.000 |
| 11 | Chứng khoán kinh doanh (đầu tư ngắn hạn) | 120.000 |
| 12 | Tài sản cố định hữu hình | 1.800.000 |
| 13 | Tài sản cố định vô hình | 150.000 |
| 14 | Xây dựng cơ bản dở dang | 260.000 |
| 15 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (dài hạn) | 400.000 |
| 16 | Vay ngắn hạn | 350.000 |
| 17 | Phải trả người bán | 215.000 |
| 18 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 64.000 |
| 19 | Phải trả người lao động | 128.000 |
| 20 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 90.000 |
| 21 | Vay dài hạn | 900.000 |
| 22 | Quỹ đầu tư phát triển | 180.000 |
| 23 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 615.000 |
| 24 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | X |
Lời giải
- Tài sản ngắn hạn (mục 1 đến 11): 3.126.000. Hàng mua đang đi đường vẫn là tài sản của công ty dù chưa về tới kho.
- Tài sản dài hạn (mục 12 đến 15): 2.610.000.
- Tổng tài sản: 3.126.000 + 2.610.000 = 5.736.000.
- Nợ phải trả (mục 16 đến 21): 1.747.000. Chỗ dễ sai là quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ này nằm ở nợ phải trả chứ không phải vốn chủ sở hữu.
- Vốn chủ sở hữu đã biết (mục 22, 23): 180.000 + 615.000 = 795.000.
- Kết quả: X = 5.736.000 – 1.747.000 – 795.000 = 3.194.000.
Bài tập 4
Chị Ahri có 800.000 (ĐVT: 1000 đồng) và muốn mở một cửa hàng mỹ phẩm với kế hoạch như sau:
- Nhập hàng hóa dự trữ ban đầu 350.000 từ nhà phân phối K, nhà phân phối yêu cầu thanh toán 100% ngay khi nhận hàng.
- Mua quyền sử dụng một ki-ốt trong trung tâm thương mại trị giá 800.000. Chị trả trước 40%, phần còn lại ngân hàng cho vay, trả góp trong 4 năm, kỳ trả đầu tiên là 2 năm sau ngày mua.
- Mua kệ trưng bày, máy tính tiền và thiết bị bán hàng 120.000, trả ngay.
- Theo dự tính, cửa hàng bắt đầu có doanh thu sau 2 tháng. Chi phí mỗi tháng gồm:
– Lương nhân viên: 18.000
– Điện, nước, internet: 4.000
– Chi phí bằng tiền khác: 8.000
Yêu cầu:
- Với số tiền đang có, chị Ahri có đủ để mở cửa hàng không?
- Nếu chị muốn xin nhà phân phối K cho nợ lại một phần tiền hàng, thì phải xin nợ ít nhất bao nhiêu?
Lời giải
Bài này không hỏi tổng tài sản, mà hỏi số tiền phải chi ra trước khi cửa hàng có doanh thu. Vì vậy mình chỉ cộng những khoản phải trả bằng tiền trong giai đoạn đầu:
- Hàng hóa trả ngay: 350.000.
- Ki-ốt trả trước 40%: 800.000 x 40% = 320.000. Khoản vay 480.000 còn lại chưa phải trả kỳ nào trong giai đoạn này (kỳ đầu là sau 2 năm), nên không tính.
- Thiết bị: 120.000.
- Chi phí 2 tháng chưa có doanh thu: (18.000 + 4.000 + 8.000) x 2 = 60.000.
- Tổng tiền cần: 350.000 + 320.000 + 120.000 + 60.000 = 850.000.
Câu 1: Chị Ahri có 800.000 nhưng cần 850.000, nên chưa đủ, còn thiếu 50.000.
Câu 2: Chị cần xin nhà phân phối K cho nợ ít nhất 50.000, tức chỉ trả ngay 300.000 tiền hàng. Thực tế Hiếu khuyên nên xin nợ dư ra một chút, vì doanh thu hiếm khi về đúng hạn như dự tính, có khoản dự phòng thì đỡ bị kẹt tiền.
Bài tập 5
Năm 2025, Công ty Vi có các thông tin sau (ĐVT: 1000 đồng):
- Tiền đầu năm: 320.000
- Tổng doanh thu trong năm 6.500.000, tổng chi phí 6.150.000.
- Tiền cuối năm: 410.000
Giám đốc cho rằng kế toán ghi sai, vì theo ông tiền cuối năm phải là 320.000 + (6.500.000 – 6.150.000) = 670.000. Bạn có đồng ý với giám đốc không? Vì sao?
Lời giải
Không đồng ý. Giám đốc đang đánh đồng lợi nhuận với tiền, trong khi theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh, không phải khi thu chi tiền. Lợi nhuận 350.000 không có nghĩa là tiền tăng đúng 350.000.
Có rất nhiều lý do làm tiền cuối năm thấp hơn 670.000 mà kế toán vẫn đúng, ví dụ:
- Một phần doanh thu là bán chịu, khách chưa trả tiền (nằm ở phải thu khách hàng).
- Công ty dùng tiền mua tài sản cố định, nhập thêm hàng tồn kho, trả nợ gốc vay hoặc chia lợi nhuận. Các khoản này làm tiền giảm nhưng không phải là chi phí trong năm.
- Ngược lại, có những chi phí không tốn tiền trong năm như khấu hao tài sản cố định, hay chi phí đã ghi nhận nhưng chưa trả.
Để bạn dễ hình dung: giả sử cuối năm khách còn nợ 180.000, công ty đã trả 80.000 tiền gốc vay ngân hàng và không có khoản chênh lệch nào khác, thì tiền sẽ thấp hơn mức giám đốc tính đúng 180.000 + 80.000 = 260.000, tức 670.000 – 260.000 = 410.000. Muốn biết chính xác tiền đi đâu thì phải xem báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sẽ học ở các chương sau.
Nếu có chỗ nào trong lời giải bạn thấy chưa rõ, hoặc ra đáp số khác, hãy để lại bình luận bên dưới để giao lưu với Hiếu nhé. Chúc bạn học tốt chương 1!



ông ơi… Tui không thấy bảng hệ thống tài khoản kế toán.. kiếm k ra… kéo quá tr mà k thấy…nằm đâu v ? -.-
Sao không dùng chức năng tìm kiếm ấy
Hệ thống tài khoản kế toán thông tư 200
chao ban. minh khong hieu bai tap 4. luong tra cho nv phai la NPT ???
Nói theo tài khoản thì nó là NPT, nhưng trong bài của chương 1 này thì mọi thứ anh ta đã tính sẵn trong số tiền mình có, a ta chỉ thiếu 50% căn nhà chưa trả thôi. Nên khi làm fải làm thế Kim à.
cho mình hỏi bt 4 sao biết còn thiếu 55000?
Chào Hạnh Duyên. Ở bài số 4 ngay đề bài đã nói Hiếu có 1.200.000. Sau khi tính ra được VCSH yêu cầu là 1.255.000 thì bạn thấy thiếu 55.000 chưa ^_^
ok. cám ơn a nhiều
Ừ Duyên ^_^
Sao giảng viên mình dạy Tài sản = VCSH + nợ phải thu ta nợ trả với nợ thu khác nhau không
Tài sản = Tài sản ngắn + Tài sản dài hạn
Nguồn nguồn vốn = Nợ fai phải trả + vốn chủ sở hữu
Bạn có nhầm ko vậy?
Thao khảo nguồn khác cũng vậy mà
cho mình hỏi ở bài tập 1 tý :))
theo mình hiểu thì
tài sản = vố chủ sh + nợ phải trả
tài sản : nhà xưởng 400 , hàng tồn kho 210, xe chở hàng 500 ( mình nghĩ là ko có vay thế chấp bds 200)
“tài sản = vố chủ sh + nợ phải trả” là sai quá rồi bạn 🙂
Bạn ghi công thức ở trên vậy mà?
Chào Huyên. Mình hiểu lộn ý. Cái ý của công thức là giá trị tài sản = giá trị vốn chủ sở hữu + giá trị nợ phải trả
chào bạn. Sao 3 người chung nhau mà kết quả lại chia cho 4 nhỉ?
Đề lừa đó Hương. Đọc kỹ câu “bạn cùng 3 người” tức là bạn là 1 + với 3 ng kia = 4 người :3
Anh ơi, em nghĩ vay thế chấp bất động sản là nợ dài hạn chứ ạ